PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG MẦM NON DIỄN HẠNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Diễn Hạnh, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
THÔNG BÁO
Về việc niêm yết công khai kế hoạch các khoản thu chi
Năm học: 2024-2025
Căn cứ thông tư số 36/2017/TT-BGD ĐT ngày 28/12/2017 về việc ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị kế hoạch ngân sách, tổ chức được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ;
Căn cứ thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/03/2005 của Bộ tài chính hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 16/TT-BTC ngày 03/08/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Trường mầm non Diễn Hạnh thông báo niêm yết:
Công khai kế hoạch thu chi năm học 2024-2025 (số liệu có mẫu biểu kèm theo)
- Hình thức, địa điểm và thời gian niêm yết công khai:
- Hình thức, địa điểm:
- Gửi văn bản cho tất cả hội trưởng hội phụ huynh ở tất cả các lớp;
- Thông báo trước hội đồng nhà trường;
- Niêm yết tại bảng công khai, trang Webstie của nhà trường.
- Thời gian:
Thời gian niêm yết từ 7h30 ngày 30/09/2024 đến 7h30 ngày 16/10/2024 (trong vòng 15 ngày).
- Yêu cầu: Mọi cán bộ giáo viên nhân viên, phụ huynh và nhân dân xem bảng niêm yết về các nội dung công khai nếu có điều gì thắc mắc sẽ phản ánh về tổ công khai.
Nơi nhận: |
|
HIỆU TRƯỞNG |
- BĐDCMHS; |
|
|
- Các tổ CM; |
|
|
- Lưu: VP. |
|
|
|
|
|
Hoàng Thị Sáu
PHÒNG GD &ĐT DIỄN CHÂU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TRƯỜNG MN DIỄN HẠNH
Số: /KH-MNDH |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Diễn Hạnh, ngày 29 tháng 09 năm 2024 |
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
NĂM HỌC 2024-2025
I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ quyết định số 50/2017 ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị;
Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT/BGDĐT-BNV-BTC ngày 9/9/2008 về chế độ trả lương thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
Căn cứ thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của bộ tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Căn cứ Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐNDngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Nghệ An quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Căn cứ nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/07/2011 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức tại các cơ sở y tế công lập.
Căn cứ Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo; Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo;
Căn cứ thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Căn cứ Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Nghệ An.
Căn cứ nghị định 91/2017/LĐ-CP ngày 31/7/2017 của chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua khen thưởng.
Căn cứ thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm học thêm;
Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BGD ĐT ngày 22/11/2011 về điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT/BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 về hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày ngày 13 tháng 12 năm 2020 về việc quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Căn cứ Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày ngày 14 tháng 07 năm 2022 về việc sửa đổi, bổ sung điều 2 nghị quyết số 31/2020/ NQ-HĐNDngày 13 tháng 12 năm 2020 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Căn cứ Thông tư 16/2018/TT.BGD&ĐT ngày 3/8/2018 quy định về tài trợ các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Căn cứ Công văn số: 1966/SGD&ĐT-KHTC ngày 05/09/2024 của Sở Giáo dục và đào tạo Nghệ An về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm học 2024-2025.
II. MỤC ĐÍCH
- Sử dụng nguồn kinh phí hiệu quả đảm bảo các nguyên tắc tài chính theo quy định.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động; Nâng cao chất lượng giáo dục.
- Huy động các nguồn lực xã hội cùng tham gia trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Xây dựng tập thể đoàn kết.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động đặc biệt đối với GV hợp đồng.
2. Thực hiện đúng luật kế toán thống kê trong quá trình chi tiêu, tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo đúng quy định của nhà nước.
3. Thực hiện việc XDCSVC, công tác chuyên môn để giúp nhà trường hoàn thành nhiệm vụ năm học.
4. Huy động xã hội hoá bổ sung nguồn vốn đầu tư trang thiết bị, cải tạo nâng cấp công trình phụ trợ trong trường.
5. Quản lý tài sản nhà trường.
6. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động đặc biệt đối với giáo viên nhân viên hợp đồng:
Giải pháp:
- Kí hợp đồng lao động với các giáo viên hợp đồng, trả lương theo quy định.
- Đảm bảo chế độ chính sách đối với người lao động.
- Giáo viên được hưởng các chế độ phúc lợi xã hội: thăm hỏi lúc ốm đau, gia đình có việc vui buồn.
- Phối hợp với công đoàn bộ phận trong công việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên của đơn vị.
2. Thực hiện đúng luật kế toán thống kê trong quá trình chi tiêu, tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo đúng quy định của nhà nước.
Giải pháp:
- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm năm trước .
- Xây dựng triển khai nghiêm túc kế hoạch ngân sách được giao. Giải quyết kịp thời những vướng mắc trong việc chi tiêu ngân sách nhà nước trong quá trình thay đổi cơ chế quản lý tài chính.
- Lập dự toán, kế hoạch thu, kế hoạch chi theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
- Họp trung tâm mở rộng, họp Ban Đại diện cha mẹ học sinh nhằm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ một cách minh bạch, công khai .
- Báo cáo phòng Tài chính - kế hoạch, SGD&ĐT kế hoạch thu chi.
- 100% các nguồn thu-chi được kiểm soát qua kho bạc nhà nước.
- Triển khai kịp thời các chính sách mới của Nhà nước
- 100% CB-GV-NV được hướng dẫn về chế độ chứng từ kế toán và yêu cầu chấp hành đúng quy trình tạm ứng và thanh quyết toán.
- Cuối tháng yêu cầu các bộ phận có liên quan chuyển chứng từ, tờ kê, dự trù kinh phí.
- Quyết toán công khai các khoản thu - chi, kết hợp với trưởng ban thanh tra nhân dân kiểm tra theo đúng kế hoạch.
- Tài liệu kế toán lưu trữ phải được bảo quản theo pháp luật hiện hành của Nhà nước về bảo vệ tài liệu lưu trữ và theo quy định. Tài liệu kế toán lưu trữ phải được bảo quản trong kho lưu trữ của đơn vị. Kho lưu trữ phải có đủ trang bị, thiết bị bảo quản và các điều kiện bảo đảm sự an toàn tài liệu kế toán lưu trữ, như: giá, tủ, phương tiện phòng chống hoả hoạn; chống ẩm, mốc; chống lũ lụt, mối, chuột cắn...
3. Thực hiện việc XDCSVC, công tác chuyên môn để giúp nhà trường hoàn thành nhiệm vụ năm học
Giải pháp:
- Rà soát, kiểm kê lại cơ sở vật chất, thiết bị trong nhà trường, nhập tình trạng CSVC, thiết bị vào sổ tài sản.
- Đầu năm xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí cho chuyên môn, thư viện, y tế, thiết bị trường học, cơ sở vật chất, đoàn đội và các nguồn chi khác.
- Tổng hợp báo cáo Hiệu trưởng để phê duyệt cho các bộ phận có liên quan để thực.
- Quản lý, theo dõi kịp thời điều chỉnh nguồn kinh phí sao cho phù hợp để tăng cường CSVC, lên kế hoạch mua sắm báo cáo cấp trên.
- Tham mưu với lãnh đạo trường những nội dung cơ bản trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mua sắm, sử dụng vật tư, trang thiết bị
- Thực hiện đúng quy định về công tác quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
4. Huy động xã hội hoá bổ sung nguồn vốn đầu tư trang thiết bị, cải tạo nâng cấp công trình phụ trợ trong trường.
Giải pháp:
- Báo cáo Sở giáo dục và đào tạo về việc vận động xã hội hoá của nhà trường.
- Tham mưu với Sở giáo dục và đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai vận động thu xã hội hoá
- Họp chi bộ, trung tâm nhà trường xây dựng kế hoạch.
- Họp Ban thường trực cha mẹ học sinh xin ý kiến.
- Triển khai kế hoạch tới Ban đại diện CMHS các lớp và triển khai tới từng phụ huynh học sinh trong nhà trường.
- Tổng hợp báo cáo cấp trên.
- Xây dựng các nguồn thu của PHHS trên nguyên tắc đóng góp tự nguyện và các khoản thu trong nhà trường
- Kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, địa phương, dân cư ban ngành cơ quan đoàn thể trong khu vực.
5. Quản lý tài sản nhà trường.
Giải pháp:
- Rà soát lại tài sản trong trường, phân loại và lập sổ theo dõi tình trạng các loại tài sản.
- Phân công cán bộ phụ trách, báo cáo BGH khi tài sản không còn sử dụng được và tiến hành thanh lý theo quy định.
- Tiến hành sửa chữa tu bổ tài sản trong nhà trường đặc biệt chú trọng đến các phòng học bộ môn.
- Kết hợp với bảo vệ đảm bảo an ninh, an toàn tài sản trong nhà trường.
- Cuối năm kiểm kê đánh giá lại tài sản.
6. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Giải pháp:
- Nầng cao nhận thức trong việc thực hành tiết kiệm khi sử dụng kinh phí cho cán bộ giáo viên, công nhân viên nhà trường.
- Lập dự toán sát với thực tế. Dự toán chi được xây dựng xuất phát từ nhu cầu thực tế của các hoạt động trong năm: nguồn nhân lực, vật lực cần huy động, kinh phí..., từ các bộ phận phụ trách các công việc. Kế toán tổng hợp lập dự toán.
- Kịp thời điều chỉnh, bổ sung kinh phí đảm bảo cho các hoạt động diễn ra đúng kế hoạch.
V. KẾ HOẠCH THU – CHI
1. Kế hoạch thu: (Đơn vị tính: 1.000đ)
STT |
Khoản thu |
Mức thu/HS/ năm |
Sĩ số học sinh |
Dự kiến số tiền phải thu |
Dự kiến Miễn giảm, thất thu |
Tổng số tiền thực thu |
Công văn hướng dẫn thu |
|
|
1 |
Ngân sách NN |
|
|
|
|
5.427.220 |
Quyết định giao dự toán của Phòng TC- KH năm 2024, 2025 |
|
2 |
Học phí |
900 |
248 |
223.200 |
|
223.200 |
Công văn sô 1966/SGD&ĐT-KHTC ngày 05/9/2024 của Sở Giáo dục và đào tạo Nghệ An; Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021) |
|
3 |
Tiền ăn bán trú |
3.600 |
345 |
1.242.000 |
|
1.242.000 |
-Căn cứ Công văn số: 1966/SGD&ĐT-KHTC ngày 05/9/2024 của Sở Giáo dục và đào tạo Nghệ An
- Căn cứ vào kế hoạch thỏa thuận với phụ huynh về công tác bán trú |
|
4 |
Chi phí phục vụ tổ chức bán trú |
1.089 |
345 |
375.705 |
|
375.705 |
Căn cứ Công văn số: 1966/SGD&ĐT-KHTC ngày 05/9/2024 của Sở Giáo dục và đào tạo Nghệ An |
|
5 |
Mua sắm vật dụng dùng chung cho bán trú |
119 |
345 |
41.055 |
|
41.055 |
Căn cứ Công văn số: 1966/SGD&ĐT-KHTC ngày 05/9/2024 của Sở Giáo dục và đào tạo Nghệ An |
|
6 |
Vận động tài trợ |
Tự nguyện |
|
103.500 |
|
103.500 |
Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 9337/UBND-VX ngày 07/12/2018 của UBND tỉnh |
|
Tổng |
|
|
|
|
7.412.680 |
|
|
2. Kế hoạch chi:
( Có phụ lục kèm theo)
VI. KẾ HOẠCH MUA SẮM, SỬA CHỮA TÀI SẢN, CƠ SỞ VẬT CHẤT
TT |
CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN |
KINH PHÍ DỰ KIẾN |
GHI CHÚ |
|
|
I |
NGUỒN VẬN ĐỘNG TÀI TRỢ TỪ PHỤ HUYNH HỌC SINH |
103.500.000 |
|
|
1 |
Thay mới quạt trần |
11.250.000 |
|
|
2 |
Bổ sung đồ chơi Tt34 cho các lớp |
37.500.000 |
|
|
3 |
Tu sửa, Hàn lại ô chắn hành lang sắt và đồ chơi NT |
8.000.000 |
|
|
4 |
Mua bổ sung đồ chơi ngoài trời |
11.810.000 |
|
|
5 |
Tu sửa hệ thống ông nước |
5.140.000 |
|
|
6 |
Mua ti vi hệ thông camera |
12.500.000 |
|
|
7 |
máy bơm các khu vực |
3.000.000 |
|
|
8 |
Mua bàn thông minh cho trẻ |
12.500.000 |
|
|
9 |
Lô gô chơi lắp ghép bàn thông minh |
1.800.000 |
|
|
II |
NGUỒN TIẾT KIỆM CHI THƯỜNG XUYÊN TỪ NGẤN SÁCH CẤP |
163.000.000 |
|
|
1 |
Chi mua sắm dụng cụ VP, VPP, đồ dùng vệ sinh |
15 000 000 |
|
|
2 |
Tu sửa hệ thống đường điện, nước, thiết bị vệ sinh, xử lý thông tắc hệ thống nhà vệ sinh các phòng làm việc |
25.000.000 |
|
|
3 |
Chi nâng cấp, sửa chữa hệ thống máy tính, đường mạng, duy trì các phần mềm quản lý trong nhà trường; sửa chữa nâng cấp hệ thống thiết bị ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý tại các phòng ban |
25.000. 000 |
|
|
4 |
Tu sửa hệ thống đồ dùng, đồ chơi ngoài trời |
10 000 000 |
|
|
5 |
Chi mua sắm vật tư chuyên môn, thiết bị đồ dùng dạy học phục vụ công tác chuyên môn |
50.000.000 |
|
|
6 |
Bàn ghế làm việc phòng y tế |
4.000.000 |
|
|
7 |
Đồ dùng phòng cháy chữa cháy |
9.000.000 |
|
|
8 |
Sửa ga ra nhà xe, máng nước nhà cấp 4 và một số đồ dùng khác |
25.000.000 |
|
|
9 |
Mua máy bơm |
3.000.000 |
|
|
10 |
Mua máy tính cho văn phòng |
15.000.000 |
|
|
11 |
Đóng trần nhà bếp, kho KVI |
32.000.000 |
|
|
III |
NGUỒN HỌC PHÍ |
100.000.0000 |
|
|
1 |
Mua bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi dạy học các nhóm lớp còn thiếu theo quy định. |
50.000.000 |
|
|
2 |
Sửa chữa nâng cấp sân khu vực 2 |
50.000.000 |
|
|
IV |
NGUỒN THU PHỤC VỤ BÁN TRÚ ( Mua sắm đồ dùng bán trú) |
41.190.000 |
|
|
1 |
Chổi lau thông minh Hòa phát |
200.000 |
|
|
2 |
Chổi cước |
720.000 |
|
|
3 |
Chổi lau 360 độ |
1.150.000 |
|
|
4 |
Thùng rác |
900.000 |
|
|
5 |
Chiếu thái |
750.000 |
|
|
6 |
Rổ to inoc |
660.000 |
|
|
7 |
Dao Inoc Thái đò chín |
200.000 |
|
|
8 |
Nồi quân dụng |
2.000.000 |
|
|
9 |
Sạp ngủ |
9.750.000 |
|
|
10 |
Chổi đót |
800.000 |
|
|
11 |
Bão dưỡng tủ cơm ga |
1.000.000 |
|
|
12 |
Bão dưỡng nồi nấu cháo |
600.000 |
|
|
13 |
Mền chùi chân |
1.620.000 |
|
|
14 |
Tủ Inoc đựng thực phẩm |
10.640.000 |
|
|
15 |
Khăn trải bàn |
10.200.000 |
|
|
|
TỔNG |
407.690.000 |
|
|
Nơi nhận:
- Phòng TC-KH;
- Các tổ CM, bộ phận;
- Website;
- Lưu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
Hoàng Thị Sáu |
Đăng ký thành viên